YouTube

Got a YouTube account?

New: enable viewer-created translations and captions on your YouTube channel!

Vietnamese subtitles

← Everything is a Remix

Remixing is a folk art but the techniques involved — collecting material, combining it, transforming it — are the same ones used at any level of creation. You could even say that everything is a remix.
To support this series please visit http://www.everythingisaremix.info/?page_id=14

Get Embed Code
33 Languages

Showing Revision 1 created 01/14/2014 by Sơn Vương Vũ Nam.

  1. Remix.

  2. Là kết hợp hoặc chỉnh sửa những tư liệu có sẵn để tạo ra một sản phẩm mới.
  3. Thuật ngữ "remix" bắt nguồn trong sáng tạo âm nhạc.
  4. Nó thực sự nở rộ vào cuối muộn của thế kỉ 20 - thời kì hoàng kim của hip-hop,
  5. loại hình âm nhạc dẫn đầu trào lưu kết hợp các bản thu hiện hành.
  6. Ví dụ đầu tiên:
  7. Sugarhill Gang và bản hit năm 1979 “Rapper’s Delight” với nhịp bass lấy từ ca khúc Good Times của Chic.
  8. Cũng vẫn điệu bass đó, được phối lại hàng tá lần.
  9. Trở lại vấn đề, ngày nay chúng ta có thể remix bất cứ thứ gì
  10. — âm nhạc, phim, ảnh, gì cũng được —
  11. và mang chúng ra thế giới gần như là ngay lập tức.
  12. Bạn không cần công cụ đắt đỏ,
  13. hay nhà phân phối,
  14. bạn cũng chẳng cần kỹ năng.
  15. Remix cũng như nghệ thuật dân gian — ai cũng có thể làm đươc.
  16. Từ việc thu thập tư liệu, kết hợp và biến hoá chúng
  17. cùng là một quá trình cho dù bạn sáng tạo ở trình độ nào.
  18. Thậm chí bạn có thể khẳng định rằng mọi thứ đều chỉ là một bản remix.
  19. Để giải thích kỹ hơn, hãy cùng trở lại Anh Quốc năm 1968.
  20. Phần Một: Bản nhạc vẫn thế
  21. Jimmy Page chiêu mộ John Paul Jones, Robert Plant and John Bonham và thành lập Led Zeppelin.
  22. Họ chơi thứ nhạc Blues inh ỏi mà không lâu sau đó được gọi là—
  23. Khoan, hãy bắt đầu từ Paris năm 1961.
  24. William Burroughs đã tạo ra từ “heavy metal” trong cuốn tiểu thuyết “The Soft Machine”,
  25. cuốn sách được sáng tác bằng kỹ thuật cắt ghép,
  26. cắt vụn và ráp nối những mảnh giấy đầy chữ lại với nhau.
  27. Như vậy, William không chỉ là cha đẻ của thuật ngữ “heavy metal”,
  28. tên của dòng nhạc mà Zeppelin cùng một vài nhóm nhạc khác tiên phong.
  29. chính ông cũng đã tạo ra bản remix đời đầu.
  30. Quay trở lại với Zeppelin.
  31. Khoảng giữa những năm 1970, Led Zeppelin là nhóm nhạc rock diễn tour lớn nhất nước Mỹ,
  32. tuy vậy nhiều nhà phê bình và đồng nghiệp gọi họ là
  33. bọn đạo nhạc.
  34. Cụ thể là,
  35. Phần dạo đầu và đoạn kết của “Bring It On Home”
  36. được cho là lấy cắp từ giai điệu trong một nhạc phẩm của Willie Dixon
  37. không phải ngẫu nhiên, cũng mang tựa đề “Bring It On Home”.
  38. Trình bày bởi Sonny Boy Williamson
  39. Lời nhạc của “The Lemon Song” có nhiều đoạn được gắp ra từ bản nhạc của Howlin’ Wolf - “Killing Floor”
  40. “Blach Mountain Side” có giai điệu giống với “Blackwaterside”,
  41. một bản phối truyền thống của Bert Jansch.
  42. (Traditional, Arranged Jansch)
  43. Ngay cả “Dazed and Confused” với lời bài hát mang nét đặc trưng
  44. cũng chỉ là một bản phối lại không bản quyền từ bài hát cùng tên của Jake Holmes.
  45. Kì lạ thay, ca khúc của Holmes vẫn được nghe đi nghe lại đến nay đã hơn bốn thập kỷ,
  46. Và vụ đạo nhạc lớn nhất, “Stairway to Heaven” dạo đầu bằng những giai điệu của Spirit trong “Taurus”.
  47. Zeppelin diễn tour cùng Spirit năm 1968,
  48. ba năm trước khi "Stairway" ra đời.
  49. Zeppelin hẳn đã sao chép âm nhạc của rất nhiều nghệ sĩ khác,
  50. mà chuyện đạo nhạc này cũng đâu phải là hiếm.
  51. Tuy vậy, trường hợp của Zeppelin có hai điểm khác biệt:
  52. Thứ nhất, khi Zeppelin sao chép như vậy,
  53. họ không hề dẫn liệu về tác giả của bản nhạc gốc.
  54. Trong khi đó, hầu hết các nhóm nhạc blues người Anh sau rất nhiều bản cover,
  55. Không như Zeppelin, họ không tự nhận là đã viết nên chúng.
  56. Thứ hai, các phiên bản của Led Zeppelin chưa được xào xáo đủ
  57. để nhóm có thể tự cho mình là tác giả của nguyên gốc.
  58. Trước Zeppelin đã có nhiều câu chuyện về các nhóm nhạc đi sao chép,
  59. nhưng họ có xu hướng cùng chạy theo những âm thanh chung chung
  60. hơn là bắt chước một đoạn lời hay giai điệu cụ thể.
  61. Zeppelin đã sao chép mà không thực hiện những thay đổi cơ bản.
  62. Vậy, có hai khái niệm.
  63. Cover: là màn trình diễn lại tư liệu của người khác.
  64. Và knock-off: sao chép nhưng nằm trong ranh giới hợp pháp.
  65. Đây là những ví dụ đã có từ lâu về remix hợp pháp.
  66. Việc này giải thích hầu hết mọi thứ mà nền công nghiệp giải trí làm ra,
  67. Và đó sẽ là chủ đề của chúng ta ở phần hai.
  68. Biên soạn bởi Kirby Ferguson
    Biên dịch: K3nny và Ifhcarr
  69. Theo đuôi dự án này trên Twitter: Twitter.com/RemixEverything
  70. Toàn bộ nguồn, tham khảo và liên kết mua sản phẩm đều có tại EverythingisaRemix.info
  71. Khoan, vẫn còn một việc nữa.
  72. Theo sau thành công vang dội,
  73. Led Zeppelin từ người đi sao chép thành người bị sao chép.
  74. Đầu tiên là những năm 70 với các nhóm như Aerosmith, Heart và Boston,
  75. sau đó mốt "heavy metal" suốt thập niên 80,
  76. và rồi bước vào kỷ nguyên của sao chép mẫu.
  77. Đây là beat từ “When the Levee Breaks” bị lấy mẫu và remix.
  78. Về phía Zeppelin, họ chưa bao giờ kiện ai.
  79. Xin chào, tôi là Kirby, tôi đã làm ra tập phim mà bạn vừa xem, Everything is a Remix.
  80. Nếu bạn thích nó, hãy tuy cập EverythingisaRemix.info và tặng một khoản tiền nhỏ.
  81. Bất kỳ khoản tiền nào cũng đều được đánh giá cao
  82. và sẽ giúp tôi có thêm thời gian hoàn thiện ba tập còn lại. (Xong hết rồi nhé)
  83. – vì đây sẽ là một seri có bốn tập.
  84. Trang web có kha khá những thông tin bổ sung mà tôi nghĩ bạn có thể thấy quan tâm.
  85. Bạn cũng có thể tìm thấy liên kết đến các bài hát và đoạn phim và cả những thức khác trong tập phim.
  86. Biết đâu bạn cảm thấy thích thú, bạn có thể vào đó và mua chúng.
  87. Đây cũng là một cách tốt để theo dõi những thông tin mới nhất, chuyện gị đang diễn ra với seri.
  88. Chắc chỉ có thế thôi.
  89. Okay, cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý vị và xin hẹn gặp lại.